Thi đua dạy tốt học tốt

Làm theo lời Bác

Website văn học

Liên kết website

CHÚC MỪNG SINH NHẬT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Anh Tuấn)

Tìm hiểu về Đảng

Tìm hiểu về Pháp luật

Tự hào Việt Nam

Huế xưa và nay

Hỗ trợ kiến thức

Cảnh đẹp quê hương

TỪ ĐIỂN VIỆT, ANH, PHÁP...


Tra theo từ điển:


Làm website giá rẻ !

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên
    Gốc > Chia sẻ kinh nghiệm >

    Các bài thơ, bài về để học các môn Toán, Lý, Hoá và Tiếng Anh

    http://i627.photobucket.com/albums/tt352/TieuLamHoiSG/Linhtinh/logo_1.jpg?t=1271952940 I. CÁC BÀI THƠ, BÀI VÈ ĐỂ HỌC HÓA

    1. Nguyên tử khối


    o Anh hydro là một (1)
    Mười hai (12) cột carbon
    Nitro mười bốn (14) tròn
    Oxi mỏi mòn mười sáu (16)
    Natri hay láu táu
    Nhảy tót lên hai ba (23)
    Khiến Magie gần nhà
    Ngậm ngùi đành hai bốn (24)
    Hai bảy (27) nhôm la lớn
    Lưu huỳnh giành ba hai (32)
    Khác người thật là tài
    Clo ba lăm rưỡi (35,5)
    Kali thích ba chín (39)
    Canxi tiếp bốn mươi (40)
    Năm lăm (55) mangan cười
    Sắt đây rồi năm sáu (56)
    Sáu tư (64) đồng nổi cáu
    Bởi kém kẽm sáu lăm (65)
    Tám mươi (80) Brom nằm
    Xa bạc trăm lẻ tám (108)
    Bari lòng buồn chán
    Một ba bảy (137) ích chi
    Kém người ta còn gì
    Hai lẻ bảy (207) bác chì
    Thủy ngân hai lẻ một (201)…


    2. Bài thơ hóa trị


    o Kali (K), iốt (I), hidrô (H)
    Natri (Na) với bạc (Ag), clo (Cl) một loài
    Là hoá trị I hỡi ai
    Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân
    Magiê (Mg), kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)
    Ôxi (O), đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba)
    Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca)
    Hoá trị II nhớ có gì khó khăn !
    Này nhôm (Al) hoá trị III lần
    In sâu trí nhớ khi cần có ngay
    Cácbon (C), silic(Si) này đây
    Có hoá trị IV không ngày nào quên
    Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền
    II, III ta phải nhớ liền nhau thôi
    Lại gặp nitơ (N) khổ rồi
    I , II , III , IV khi thời lên V
    Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm
    Xuống II lên IV khi thì VI luôn
    Phốt pho (P) nói đến không dư
    Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V
    Em ơi cố gắng học chăm
    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.
    o Hidro (H) cùng với liti (Li)
    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời
    Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời
    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm
    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)
    Thường II ít I chớ phân vân gì
    Đổi thay II, IV là chì (Pb)
    Điển hình hoá trị của chì là II
    Bao giờ cùng hoá trị II
    Là ôxi (O), kẽm (Zn) chẳng sai chút gì
    Ngoài ra còn có canxi (Ca)
    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà
    Bo (B), nhôm (Al) thì hóa trị III
    Cácbon (C), silic (Si), thiếc (Sn) là IV thôi
    Thế nhưng phải nói thêm lời
    Hóa trị II vẫn là nơi đi về
    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề
    Không bền nên dễ biến liền sắt III
    Phốtpho III ít gặp mà
    Photpho V chính người ta gặp nhiều
    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?
    I, II, III, IV phần nhiều tới V
    Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
    Khi II lúc IV, VI tăng tột cùng
    Clo, Iot lung tung
    II, III, V, VII thường thì I thôi
    Mangan rắc rối nhất đời
    Đổi từ I đến VII thời mới yên
    Hoá trị II dùng rất nhiều
    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần
    Bài ca hoá trị thuộc lòng
    Viết thông công thức đề phòng lãng quên
    Học hành cố gắng cần chuyên
    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều


    3. Tính tan của muối


    o Loại muối tan tất cả
    Bất kể kim loại nào
    Nitrat, acetat
    Ôi! Kì lạ làm sao.
    Những muối hầu hết tan
    Là clorua, sulfat
    Trừ bạc, chì clorua
    Chì, Bari sulfat.
    Những muối không hòa tan
    Carbonat, photphat
    Anh sulfit, Sulfur
    Chú ý chớ có đùa
    Trừ kiềm, amoni.
    Mọi khi đều tan hết!


    4. Hóa hữu cơ


    o Đồng đẳng càng dễ hỡi ai
    Cấu tạo ấy, CH2 thêm vào.
    o Phân gốc tính chất ra sao?
    Liên kết có phản ứng nào xảy ra
    Phản ứng thế thật khéo là
    Hv-liên kết đơn ta mới “ừ”
    Đôi ba liên kết thật hư
    Tác nhân cộng chẳng chần chừ cộng ngay
    Xòe bàn tay, đếm ngón tay
    Vừa thế vừa cộng đây này gốc thơm.
    o Nhóm định chất thật lắm thay
    -OH là rượu,-O này ete
    -COO- đúng este
    -COOH về phe chất nào?
    Acid dễ nhớ làm sao!
    Nhóm -CO- lại gắn vào xeton
    Đặc biệt hãy nhớ phenol
    Phenyl (C6H5) gắn với gốc ol diệu kỳ
    Andehit-carbonyl
    Amin chất ấy hãy nhìn nitro(-N-)
    Hóa hữu cơ ơi hóa hữu cơ…


    5. Danh pháp:


    Metan etan proban butan pentan hexan heptan octan nonan decan.
    o Mẹ em phải bón phân hóa học ở ngoài đồng
    Mẹ em phải bưng phở hì hụp ở ngoài đường
    Mắt em phai buồn phút hoàng hôn ở nơi đó.


    6. Phương trình Cla-pê-rôn & Men-đê-lê-ép:


    PV=nRT: Phóng viên là người rất tốt.


    7. Độ âm điện theo Pauling:


    F (4.0) > O (3.5) > N (3.0) > Cl (3.0) > S (2.5) > C (2.5) > H (2.1)
    o Phải ôm nàng cho sát chớ hở! (chứ hả!)
    11. Dãy hoạt động hóa học ((*) là chưa biết đúng hay sai):
    K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
    o Khi cần nàng may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu (Đ)
    o Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu (Đ)
    Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
    o Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp có sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu (*)
    Li/Li+ K/K+ Ba/Ba2+ Ca/Ca2+ Na/Na+ Mg/Mg2+ Al/Al3+ Mn/Mn2+ Zn/Zn2+ Cr/Cr3+ Fe/Fe2+ Ni/Ni2+ Sn/Sn2+ Pb/Pb2+ H2/2H+ Cu/Cu2+ Fe/Fe3+ Hg2/2Hg+ Ag/Ag+ Hg/Hg2+ Au/Au3+
    o Lúc Khó Bán Cá Nóc, May Áo Mặc, Giúp Chị Sắt2 Nhìn Sang bên Phải, Hỏi Cô Sắt3 Hang nhiều Bạc Hay ít Ạ (chữ hoa mới tương ứng với dãy điện hóa) (*)


    8. Chu kì:


    1: H, He  Hồi hè
    2: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne
     Li bể bởi cô ném ông phải né
     Làng bé bự có nhà ông flo nè
    3: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar  Nàng may áo sang phố sẽ cho anh
    4: K, Ca, Sc, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu; Zn, Ga, Ge, As, Se, Br, Kr
     Khi cần sắm ti vi có màu “sắc” công nghệ cũ; giò gà gô ăn sẽ bị khùng
     Không có súng ta vào cầm mảnh sắt …
    5: Rb, Sr, Y, Zr, Nb, Mo, Tc  Rồi sẽ yêu zàu (giàu) như mới thương

    6:
    o Cs, Ba, La, Hf, Ta, W, Re  Có bà lão hai tai wá rè;
    o Os, Ir, Pt, Au, Hg  Ôi-sao (Os) í (Ir) phá-tàu (Pt, Au) hay ghê (Hg);
    o Tl, Pb, Bi, Po, At, Rn Thái-lan phở-bò bị phở-ống ăn rồi.


    9. Nhóm:


    IA: H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
     Hồi lúc nàng không rời cảng Pháp
     Hừ! lâu nay không rảnh coi film …
    IIA: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
     Bẻ măng cụt suốt bữa rằm
     Bình minh chim sẻ bay ra
     Bé mất ca sợ ba rầy
    IIIB: Sc, Y, La, Ac  Sợ yêu lầm anh
    IVB: Ti, Zr, Hf, Rf  Tôi zô (vào) hay ra
    VB: V, Nb, Ta, Db Vẫn như ta đây
    IIIA: B, Al, Ga, In, Tl  Bò ăn gà ở(in) Thái lan
    IVA: C, Si, Ge, Sn, Pb  Cô si gum sang phố
    VA: N, P, As, Sb, Bi  Nhật Pháp Anh Séc Bỉ
    VIA: O, S, Se, Te, Po  Ông sắp sửa thành phật
    VIIA: F, Cl, Br, I, At
     Fải cho bạn ít áo
     Fiền con bé ít ăn
    VIIIA: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn
     Hè này anh không xem rối
     Hình nàng anh không xé rách

    II. CÁC BÀI THƠ, BÀI VÈ ĐỂ HỌC MÔN ENGLISH

    1. Nguyên âm: Có một từ bao gồm tất cả các nguyên âm là “uể oải”
    2. Tháng: September , October, November, December => chỉ cần nhớ S,O,N,D
    3. Các phụ âm điếc trong tiếng Anh:
    Từ câu: Tôi cần bông sao cho phải thơm .
    Ta biến đổi: Tôi kần pông shao cho phải thơm.
    =>Vậy là có được câu dễ nhớ các phụ âm điếc trong tiếng Anh: t, k, p, sh=s (x, ce), ch, f= ph=gh, th (đọc là: tờ, kờ, pờ, shờ=sờ (xờ), chờ, phờ, thờ; các âm vang là nguyên âm (a,e,i,o,u) và còn lại).
    4. Cách đọc ED:
    Trước là âm điếc ta đọc tờ (t)
    Phía trước âm vang đọc như đờ (d)
    Còn tờ với đờ ta đọc… ịch (id)
    5. Bài thơ dấu nhấn Stress:
    /1/ Stress ngay căn ngữ rất thường
    Tiếp đầu, tiếp vĩ ai đường đánh đâu.
    /2/ Hai vần những tiếng âu sầu
    Khi là vê vộp (v – verb) cuối vần nhấn âm
    Nhưng khi chuyển loại thăng trầm
    Lên danh xuống tính(danh từ, tính từ), chủ âm trước liền.
    /3/ Kép danh hai tiếng truân chuyên
    Chủ âm duy nhất, tiếng đầu nhận nhe.
    /4/ O on, e é, a de (oon, ee, ade)
    E se cùng với anh e e rờ (eer)
    Stress tôi luôn đánh bất ngờ
    Ngay vào vần cuối mù mờ chả sai.
    /5/ Từ mà vần chỉ có hai
    Kết thúc với mấy cái này như sau:
    “Phi” làm “A-té” thương đau (fy, ate)
    I gie (ize), i sẽ (ise) stress nơi cuối cùng
    Động từ có chữ tận cùng
    Như trên và có 3 vần trở lên
    Luật liền thay đổi gập ghềnh
    Phải sang trái, stress trên vần thứ ba
    /6/ Dây mơ rễ má nhất là
    Stress thường liền trước vần mang tận cùng
    I an, ic, ical
    I ông (ion), i ợt (ious), ial, i tỳ (ity)
    Êty (ety), i tợt (itous), i tiều (itive)
    Cient, i tút (itude), i tàn (itant), tiêu luôn!
    Ual, u ợt (uous) cũng buồn
    Đấy là quy luật nói suông dễ tìm
    Ngoại lệ cũng khá đau tim
    Bạn ơi hãy cố đừng nên nản lòng.
    *Chú thích:
    /1/: Dấu chủ âm (stress) thường đánh vào căn ngữ (original root) của từ. Nói cách khác, tiếp đầu ngữ (prefixes) và tiếp vĩ ngữ (suffixes) không bao giờ nhận dấu chủ âm.
    *VD: spéaker, besíde, unpléasant, understánd, afráid, forgét, belów, expláin, repláce, províde, beáutiful, colléct, attáck, avóid, appéar…
    /2/: Nhiều tiếng (chủ yếu 2 vần) khi là (v) thì stress ở vần cuối, khi là (n) hoặc (adj) thì stress ở vần đầu.
    *VD: expórt (v)  éxport (n); recórd (v)  rècord (n); presént (v)  prèsent (n); incréase (v)  íncrease (n)…
    /3/: Những danh từ ghép gồm hai tiếng (có gạch nối hay không, viết liền hay viết rời cũng vậy), chỉ có 1 dấu stress, mà dấu stress đó phải đánh vào 1 âm ở tiếng đầu.
    *VD: físhing boat, báthing costume, ópera house, dínner-plate, fáctory worker, políce station…
    /4/: Stress thường đánh vào vần cuối của những tiếng tận cùng bằng “oon”, “ee”, “ade”, “ese”, “eer”…
    *VD: saloón, employeé, engineér, lemonáde…
    /5/:– Những tiếng tận cùng bằng “fy”, “ate”, “ize”, “ise” nếu chỉ có 2 vần thì stress ở vần cuối.
    *VD: surpríse, baptíze, defý…
    –Những (v) tận cùng bằng “fy”, “ate”, “ize”, “ise” có 3 vần trở lên thì stress ở vần thứ 3 tính từ phải sang trái (trừ các tiếng: régularize, cháracterize, hóspitalize)
    *VD: déviate, illúminate, stúpefy, persónify, apólogize…
    /6/: Stress thường đánh vào vần liền trước vần có mang
    –“ian”, “ic”, “ical”, “ion”, “ious”, “ial”, “ity”, “ety”, “itous”, “itive”, “cient”, “itude”, “itant”, “ual”, “uous”
    *VD:
    +“ion”: populátion, nátion… (! trừ những tiếng khoa học: aníon, dándalion…)
    +“ic”, “ical”: eléctric(al), vironméntal ,continéntal… (! trừ: cátholic, héretic, lúnatic, árithmetic, rhétoric, árabic, pólitic)
    ––“ian”, “ious”, “ial”, “ity”, “ety”, “itous”, “itive”, “cient”, “itude”, “itant”, “ual”, “uous”: merídian, suffícient, impiéty, fórtitude, artifícial, contínual, profánity, exhórbitant, contínuous…
    6. Cách dùng mạo từ “the”:
    A, an một vật, một người
    Cái gì đã rõ thì ta dùng the
    Chung chung một cách vu vơ
    Một loài một thứ thì the chẳng dùng.(1a*)
    Tính từ có the đi cùng,
    Tuy không có S nhưng dùng số đông
    Hotel, tàu, biển, tên sông
    Hoặc vật duy nhất đừng hòng có hai
    Chữ the ta viết vào ngay
    Ngoài ra phải nhớ lúc không có the
    Trước tiên đỉnh núi sông hồ (2a*)
    Quốc gia xuân hạ bốn mùa thu đông(2b*)
    Và ngay những phút đói lòng,
    Ngày ăn ba bữa cũng không có the
    Giáng sinh, lễ lộc, sắc màu,
    Đồ ăn thức uống the không đi cùng
    Đó là qui luật nói chung
    Nhưng mà ngoại lệ cũng không thiếu gì
    Như hai nước Mỹ, nước Phi
    Chữ the ta lại phải ghi ở đầu
    Nhưng xin bạn chớ vội rầu
    Bao nhiêu đã đủ qua cầu trường thi
    7. Một vài cách dùng các thì:
    Simple hiện tại viết ra
    Hoặc là chân lí, hoặc là thói quen.
    Còn chuyện quá khứ chẳng quên
    Thời gian nắm rõ đi kèm ago
    Hôm qua, tháng trước alô
    Thì simple past viết vô tức thì.
    Mai mốt nói gì, làm gì
    Tương lai đơn giản phải ghi vào bài
    “Chuyện xưa kéo tới hôm nay
    Present perfect nhớ ngay vào lòng”
    “Quá khứ hai việc đi cùng
    Trước sau rõ rệt ta dùng hai tenses
    Thì past perfect trước tiên
    Tiếp simple past dùng liền theo sau”.
    “Tương lai hai việc trước sau(1c*)
    Future perfect trước tiên viết vào(1c*)
    Hiện tại đơn ở chuyến sau(1c*)
    Hai thì một cặp cùng nhau đồng hành(1c*)”
    Ngoài ra phải nhớ cho rành
    Tiếp diễn ta phải tiến hành ba đang
    Am, is, are với verb-ing
    Bây giờ việc đó huynh đang tiến hành
    Was, were, ing-verb rành rành
    Một lúc quá khứ anh đang làm gì
    Verb-ing theo sau “will be”
    Tương lai đang một việc gì xảy ra
    Dùng thì ta phải liếc qua
    Hiện tại, quá khứ hay là tương lai
    Đặc điểm hành động kéo dài
    Hay là đã dứt, chọn ngay đúng thì
    Subject và verb nhớ ghi
    Số nhiều, số ít nghĩ suy kĩ càng
    8. Cách sắp xếp các tính từ trước một danh từ:
    “Mạo từ tính từ sở hữu đại từ” “thứ tự số đếm” “kích cỡ tính tình” “tuổi tác dáng hình” “sác màu quốc tịch” danh từ.
    o Lập câu ta phải nhớ rằng
    “Bắt đầu từ phải” lần lần viết sang
    Danh từ ở cuối đàng hoàng
    Quốc tịch đứng kế: Mỹ, Hàn hay Anh
    Sắc màu xanh đỏ xướng danh
    Dánh hình mập ốm hay anh to đùng
    Tuổi già hay vẫn trẻ trung
    Tính tình đẹp xấu chân dung thế nào
    Rộng dài kích cỡ là bao
    Một hai số đếm ra sao nói liền
    Thứ tự con số ngã nghiêng
    Đại từ dõng dạc xưng riêng cho mình
    Tính từ sở hữu đinh ninh
    Mạo từ chỉ định về vinh sau cùng.
    o Mỗi lần bạn muốn lập câu
    Nên ghi nhớ cách lập sau kĩ càng
    Ta viết từ bên phải sang
    Loại từ sắp xếp đàng hoàng mới hay
    Danh từ chính, phụ nằm đây
    Cạnh bên quốc tịch: Anh, hay Nhật, Lào
    Sắc màu xanh, đỏ thế nào?
    Dáng hình mập ốm hay hao hao gầy
    Chị em tuổi tác sao đây?
    Xuân xanh, đôi tám, sáu hai hay mười
    Tính cách thân thiện, yêu đời
    Hay là xấu bụng, mọi người lánh xa
    Tiếp theo, số đếm hai, ba
    Mạo từ biết phận lăn ra cuối cùng
    Bạn ơi hãy nhớ cho dùm
    Đặt câu như thế một chùm điểm xinh!
    (Tác giả: V1TDM1YMIAEH4IO)
    9. Các từ loại tiếng Anh:
    Danh từ là tiếng gọi tên
    Của người, của vật đừng quên ghi vào
    Tính từ bổ nghĩa cho noun
    Trẻ, già, mập, ốm, lùn, cao thế nào
    Đại từ thay thế tiếng noun
    Chúng ta, chị ấy, *** ***, ông bà
    Động từ dùng để nói ra
    Hoặc là trạng thái, hoặc là hành vi
    Trạng từ bổ nghĩa tùy nghi
    Cả tính, động phó từ gì chẳng lo
    Liên từ nối kết lại cho
    Hai chữ hai nhóm, hai clauses dính chùm
    Giới từ là tiếng chỉ giùm
    Theo sau có một anh trùm là noun
    Thán từ là tiếng kêu gào
    Trời ơi! Kinh khủng. Ối chao! Giật mình.
    Mạo từ chẳng đứng một mình
    A, an, the cả ba cùng trước noun
    Nếu quên bạn phải làm sao?
    Xin tra tự điển chữ nào cũng xong.

    Long dài, short ngắn, tall cao
    Here đây, there đó, which nào, where đâu
    Sentence có nghĩa là câu
    Lesson bài học, rainbow cầu vồng
    Husband là đức ông chồng
    Daddy cha bố, please don’t xin đừng
    Darling tiếng gọi em cưng
    Merry vui thích, cái sừng là horn

    Rách rồi xài đỡ chữ torn
    To sing là hát, a song một bài
    Nói sai sự thật to lie
    Go đi, come đến, một vài là some

    Đứng stand, look ngó, lie nằm
    Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
    One life là một cuộc đời
    Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

    Lover tạm dịch người yêu
    Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
    Mặt trăng là chữ the moon
    World là thế giới, sớm soon, lake hồ

    Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
    Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
    Fund vui, die chết, near gần
    Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

    Burry có nghĩa là chôn
    Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
    Xe hơi du lịch là car
    Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

    Thousand là đúng… mười trăm
    Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
    Wait there đứng đó đợi chờ
    Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

    Trừ ra except, deep sâu
    Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
    Enter tạm dịch đi vào
    Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

    Shoulder cứ dịch là vai
    Writer văn sĩ, cái đài radio
    A bowl là một cái tô
    Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

    Máy khâu dùng tạm chữ sew
    Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
    Shelter tạm dịch là hầm
    Chữ shout là hét, nói thầm whisper

    What time là hỏi mấy giờ
    Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
    Gặp ông ta dịch see him
    Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

    Mountain là núi, hill đồi
    Valley thung lũng, cây sồi oak tree
    Tiền xin đóng học school fee
    Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

    To steal tạm dịch cầm nhầm
    Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
    Cattle gia súc, ong bee
    Something to eat chút gì để ăn

    Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
    Exam thi cử, cái bằng licence…
    Lovely có nghĩa dễ thương
    Pretty xinh đẹp thường thường so so

    Lotto là chơi lô tô
    Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
    Push thì có nghĩa đẩy, xô
    Marriage đám cưới, single độc thân

    Foot thì có nghĩa bàn chân
    Far là xa cách còn gần là near
    Spoon có nghĩa cái thìa
    Toán trừ subtract, toán chia divide

    Dream thì có nghĩa giấc mơ
    Month thì là tháng, thời giờ là time
    Job thì có nghĩa việc làm
    Lady phái nữ, phái nam gentleman

    Close friend có nghĩa bạn thân
    Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
    Fall down có nghĩa là rơi
    Welcome chào đón, mời là invite

    Short là ngắn, long là dài
    Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
    Autumn có nghĩa mùa thu
    Summer mùa hạ, cái tù là jail

    Duck là vịt, pig là heo
    Rich là giàu có, còn nghèo là poor
    Crab thì có nghĩa con cua
    Church nhà thờ đó, còn chùa temple

    Aunt có nghĩa dì, cô
    Chair là cái ghế, cái hồ là pool
    Late là muộn, sớm là soon
    Hospital bệnh viẹn, school là trường

    Dew thì có nghĩa là sương
    Happy vui vẻ, chán chường weary
    Exam có nghĩa kỳ thi
    Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

    Region có nghĩa là miền,
    Interupted gián đoạn còn liền next to.
    Coins dùng chỉ những đồng xu,
    Còn đồng tiền giấy paper money.

    Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
    A moment một lát còn ngay right now,
    Brothers-in-law đồng hao.
    Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow-countryman

    Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,
    Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
    Vẫn còn dùng chữ still,
    Kỹ năng là chữ skill khó gì!

    Gold là vàng, graphite than chì.
    Munia tên gọi chim ri
    Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
    Migrant kite là chú diều hâu
    Warbler chim chích, hải âu petrel

    Stupid có nghĩa là khờ,
    Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
    How many có nghĩa bao nhiêu.
    Too much nhiều quá, a few một vài

    Right là đúng, wrong là sai
    Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
    Flower có nghĩa là hoa
    Hair là mái tóc, da là skin

    Buổi sáng thì là morning
    King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
    Wander có nghĩa lang thang
    Màu đỏ là red, màu vàng yellow

    White là trắng, green là xanh
    Hard là chăm chỉ, học hành study
    Ngọt là sweet, kẹo candy
    Butterfly là bướm, bee là con ong

    River có nghĩa dòng sông
    Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
    Dirty có nghĩa là dơ
    Bánh mì bread, còn bơ butter

    Bác sĩ thì là doctor
    Y tá là nurse, teacher giáo viên
    Mad dùng chỉ những kẻ điên,
    Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

    A song chỉ một bài ca.
    Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
    Firstly có nghĩa trước tiên
    Silver là bạc, còn tiền money

    Biscuit thì là bánh quy
    Can là có thể, please vui lòng
    Winter có nghĩa mùa đông
    Iron là sắt còn đồng copper

    Kẻ giết người là killer
    Cảnh sát police, lawyer luật sư
    Emigrate là di cư
    Bưu điện post office, thư từ là mail

    Follow có nghĩa đi theo
    Shopping mua sắm còn sale bán hàng
    Space có nghĩa không gian
    Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

    Stupid có nghĩa ngu đần
    Thông minh smart, equation phương trình
    Television là truyền hình
    Băng ghi âm là tape, chương trình program

    Hear là nghe watch là xem
    Electric là điện còn lamp bóng đèn
    Praise có nghĩa ngợi khen
    Crowd đông đúc, lấn chen hustle

    Capital là thủ đô
    City thành phố, local địa phương
    Country có nghĩa quê hương
    Field là đồng ruộng còn vườn garden

    Chốc lát là chữ moment
    Fish là con cá, chicken gà tơ
    Naive có nghĩa ngây thơ
    Poet thi sĩ, great writer văn hào

    Tall thì có nghĩa là cao
    Short là thấp ngắn, còn chào hello
    Uncle là bác, elders cô.
    Shy mắc cỡ, coarse là thô.

    Come on có nghĩa mời vô,
    Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
    Poem có nghĩa là thơ,
    Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.

    Bầu trời thường gọi sky,
    Life là sự sống còn die lìa đời
    Shed tears có nghĩa lệ rơi

    Fully là đủ, nửa vời by halves

    Ở lại dùng chữ stay,
    Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
    Tomorrow có nghĩa ngày mai
    Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

    Madman có nghĩa người điên
    Private có nghĩa là riêng của mình
    Cảm giác là chữ feeling
    Camera máy ảnh hình là photo

    Động vật là animal
    Big là to lớn, little nhỏ nhoi
    Elephant là con voi
    Goby cá bống, cá mòi sardine

    Mỏng mảnh thì là chữ thin
    Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
    Visit có nghĩa viếng thăm
    Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

    Mouse con chuột, bat con dơi
    Separate có nghĩa tách rời, chia ra
    Gift thì có nghĩa món quà
    Guest thì là khách chủ nhà house owner

    Bệnh ung thư là cancer
    Lối ra exit, enter đi vào
    Up lên còn xuống là down
    Beside bên cạnh, about khoảng chừng

    Stop có nghĩa là ngừng
    Ocean là biển, rừng là jungle
    Silly là kẻ dại khờ,
    Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

    Hôn là kiss, kiss thật lâu.
    Cửa sổ là chữ window
    Special đặc biệt normal thường thôi
    Lazy… làm biếng quá rồi
    Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
    Hứng thì cứ việc go on,
    Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

    Yes là đúng, không là no
    Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
    Sleep là ngủ, go là đi
    Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

    III. CÁC BÀI VỀ VỀ TOÁN -LÝ

    1. CT nhân ba:
    sin3a= 3sina -4(sina)^3
    cos3a= 4(cosa)^3 -3cosa
    Ba sin, trừ bốn sin-ba
    Bốn cos mũ ba trừ ba cos

    *Tìm sin lấy đối chia huyền
    Cosin lấy cạnh kề, huyền chia nhau
    Còn tang ta hãy tính sau
    Đối trên, kề dưới chia nhau ra liền
    Cotang ngược lại với tang.

    *Công thức cộng:
    +Sin thì sin cos cos sin
    Cos thì cos cos sin sin “coi chừng” (dấu trừ).
    +Tang tổng thì lấy tổng tang
    Chia một trừ với tích tang, dễ òm.

    *Tích thành tổng:
    +Nhớ rằng hiệu trước, tổng sau

    Sin sin, cos tổng phải ghi dấu trừ
    Cos thì cos hết
    Sin sin cos cos, sin cos sin sin
    Một phần hai phải nhân vào, chớ quên!

    *Tổng thành tích:
    +Tổng tang ta lấy sin tòng (sin của tổng)
    Chia cho cos cos khó lòng lại sai.
    +Tổng sin và tổng cos:
    –Đối với a & b:
    Tổng chia hai trước, hiệu chia hai sau
    –Đối với các hệ số khi khai triển:
    Cos cộng cos bằng hai cos cos
    Cos trừ cos bằng trừ hai sin sin
    Sin cộng sin bằng hai sin cos
    Sin trừ sin bằng hai cos sin.
    +CT cos+sin,cos-sin:
    Cos cộng sin bằng căn hai cos(căn 2 nhân cos)
    Của a trừ cho 4 dưới pi
    Nhớ rằng đây cộng kia trừ
    Đây trừ kia cộng chỉ là thế thôi.

    *CT gấp đôi:
    +Sin gấp đôi = 2 sin cos
    +Cos gấp đôi = bình cos trừ bình sin
    = trừ 1 cộng hai lần bình cos
    = cộng 1 trừ hai lần bình sin
    +Tang gấp đôi
    Tang đôi ta lấy đôi tang (2 tang)
    Chia 1 trừ lại bình tang, ra liền.

    *Sin bù, cos đối, hơn kém pi tang, phụ chéo.
    +Sin bù :Sin(180-a)=sina
    +Cos đối :Cos(-a)=cosa
    +Hơn kém pi tang :
    Tg(a+180)=tga
    Cotg(a+180)=cotga
    +Phụ chéo là 2 góc phụ nhau thì sin góc này = cos góc kia, tg góc này = cotg góc kia.

    *Ta có công thức tổng quát hơn về việc hơn kém pi như sau:
    Hơn kém bội hai pi sin, cos
    Tang, cotang hơn kém bội pi.
    Sin(a+k.2.180)=sina ; Cos(a+k.2.180)=cosa
    Tg(a+k180)=tga ; Cotg(a+k180)=cotga

    *sin bình + cos bình = 1
    *Sin bình = tg bình trên tg bình cộng 1.
    *cos bình = 1 trên 1 cộng tg bình.
    *Một trên cos bình = 1 cộng tg bình.
    *Một trên sin bình = 1 cộng cotg bình.
    (Chú ý sin *; cos @ ; tg @ ;cotg * với các dấu * và @ là chúng có liên quan nhau trong CT trên)

    2. Định thức Crame D liên quan a,b ; Dx liên quan c,b ; Dy liên quan a,c : anh ba chơi bài ăn chuối
    3. Met, et, prop, but, pent, hept, hex, oct, non, dec: mê em phượng, bị phượng hất hủi ôi nhớ đời
    4. H, Li, Na, K, Ra, Cs, Fr: Hai li này không rót cà fê
    5. In mùa, in tháng, in năm
    In đơ (the) các buổi, chớ nhầm at night.
    6. Cảm kháng X(L) =w.L: ôm lâu
    7. Khúc xạ ánh sáng n1.sini=n2.sinr :Anh một sợ ít, anh hai sợ rờ
    8. Vận tốc ánh sáng c=n.v : chồng nhiều vợ
    9. Lăng kính
    A= r1+r2 : anh => rờ
    D= i1+i2 -A : để í trừ anh
    10. Quy tắc bàn tay trái I (F điện) , II (f Lorenxơ) => chiều I theo ngón giữa ( vì ở II (f Lorenxơ) , sự chuyển động (vectơ) v của điện tích tạo dòng điện I)
    Bàn tay phải III (dòng điện trong thanh dây dẫn chuyển động) => chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều Ic, từ cực âm (cổ => cô => nữ) sang dương của nguồn.
    11. CT điện từ học:
    o Lực từ F=l.I.B.sin(I,B) : phải lấy ít bọc sữa (ít, béo)
    o Mômen ngẫu lực từ M=B.S.I.sin(B,n) : mẹ bác sĩ ít sợ (bệnh, nấm)
    o Lực Lorenxơ f=q.v.B.sin(v,B) : fải quên vợ bé sợ (vợ, bỏ)
    o Từ thông qua diện tích S:
    phi =N.B.S.cos : phải nuôi bác sáu còn (bé, nhỏ)/ phải nhớ bác sĩ cóc (bé, nhỏ)
    phi =S.N.B.cos : phi sang Nhật Bản cùng (nhỏ, bạn)
    o S.đ.đ cảm ứng trong đoạn dây dẫn chuyển động e = v.B.l.sin(B,v) : ế vợ buồn lắm sao (bỏ, vợ)
    o Từ thông phi =L.I : phi lí
    o Suất điện động tự cảm: e(tc) = L.dI/dt: em lỡ yêu /tôi
    o Năng lượng từ trường ống dây W=1/2* L.I^2 : nửa lỉ

    ------------------

    Sưu tầm website: http://ducthelh.violet.vn


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Anh Tuấn @ 17:18 02/12/2010
    Số lượt xem: 4711
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Cảm ơn quý vị đã đến với website Ngữ văn trường THPT Vinh Xuân
    www.vanvx.tk